Thông tư 55/2011/TT-BNNPTNT

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Số: 55/2011/TT-BNNPTNT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———————
Hà Nội, ngày 03 tháng 8 năm 2011

THÔNG TƯ

Kiểm tra, chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm thủy sản

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP;
Căn cứ Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Nghị định 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm tra, chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm thủy sản như sau:

  • Chương I: Quy định chung gồm 8 Điều (Phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; giải thích thuật ngữ; căn cứ kiểm tra, chứng nhận; Cơ quan kiểm tra, chứng nhận; yêu cầu đối với cán bộ kiểm tra, Trưởng đoàn; Yêu cầu về trang thiết bị dụng cụ kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm; yêu cầu đối với Phòng kiểm nghiệm).

    Đối tượng áp dụng
    1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định hiện hành của Việt Nam và tàu cá có công suất máy chính từ 50 CV trở lên (sau đây gọi tắt là Cơ sở):
    a) Cơ sở có sản phẩm xuất khẩu;
    b) Cơ sở có sản phẩm chỉ tiêu thụ nội địa.
    2. Lô hàng xuất khẩu thuộc diện phải kiểm tra, chứng nhận nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy định của Việt Nam và của nước nhập khẩu.
    3. Đối với các lô hàng xuất khẩu có yêu cầu chứng nhận kiểm dịch theo quy định hiện hành, Cơ quan kiểm tra nêu tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này thực hiện đồng thời việc kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm và kiểm dịch.

  • Chương II: Kiểm tra, chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, bao gồm 2 Mục và 12 điều, quy định trình tự, thủ tục, nội dung kiểm tra và chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm
  • Chương III: Kiểm tra, chứng nhận CL, ATTP lô hàng thủy sản, bao gồm 2 Mục và 11 Điều, quy định trình tự thủ tục, nội dung kiểm tra và cấp giấy chứng nhận CL, ATTP cho lô hàng thủy sản.
  • Chương IV: Trách nhiệm và Quyền hạn của các bên liên quan (cơ sở được kiểm tra điều kiện bảo đảm ATTP, chủ hàng, Cơ quan kiểm tra và Phòng kiểm nghiệm) bao gồm 8 Điều.
  • Chương V: Phí và lệ phí, gồm 1 Điều, quy định việc thu phí và lệ phí trong kiểm tra, chứng nhận cơ sở đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và kiểm tra, chứng nhận CL, ATTP lô hàng thủy sản.
  • Chương VI: Khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm, gồm 2 Điều.
  • Chương VII: Điều khoản thi hành, gồm 2 Điều.

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/09/2011.
    - Thông tư này thay thế Quyết định số 117/2008/QĐ-BNN ngày 11/12/2008; Quyết định số 118/2008/QĐ-BNN ngày 11/12/2008; Thông tư số 78/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/12/2009.
    - Hủy bỏ Điều 1, Điều 2 Thông tư số 23/2011/TT-BNNPTNT ngày 6/4/2011 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý chất lượng thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/10/2010;
    - Hủy bỏ Điều 3, Điều 4 Thông tư số 47/2010/TT-BNNPTNT ngày 3/8/2010 về Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Quyết định 71/2007/QĐ-BNN ngày 06/8/2007; Quyết định 98/2007/QĐ-BNN ngày 03/12/2007; Quyết định số 118/2008/QĐ-BNN ngày 11/12/2008 và Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010.

Tải các phụ lục đính kèm